Cho trẻ uống nước hoa quả như thế nào

0

Làm đúng theo nguyên tắc và tránh các lỗi thường gặp khi cho con uống nước hoa quả dưới đây sẽ giúp bé nhà bạn hấp thu được các chất dinh dưỡng cho trẻ có trong các loại quả tốt hơn.

Cho con uống sữa pha với nước hoa quả

Uống sữa pha với nước hoa quả hoặc vừa uống sữa vừa uống nước hoa quả sẽ làm chất protein có trong sữa sau khi kết hợp với axit trong nước hoa quả sẽ bị kết tủa trong dạ dày, không dễ hấp thu vào cơ thể.
cho trẻ uống nước hoa quả
cho trẻ uống nước hoa quả

Nước ép hoa quả tươi cũng giống nước hoa quả đóng hộp
Trong nước hoa quả đóng hộp, thành phần hoa quả tươi không chiếm hoàn toàn mà còn hương liệu và các chất phụ gia thực phẩm khác nữa. Còn nước ép hoa quả tươi được bạn chế biến tại nhà đảm bảo 100% là nước hoa quả nguyên chất.
Trong nước ép nho tím có nhiều polyphenol có thể ức chế quá trình hấp thu sắt vào cơ thể. Vì vậy, nếu cho bé uống nước nho khi lần đầu uống nước hoa quả có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.

Cho con uống quá 120ml nước hoa quả mỗi ngày
Uống nhiều nước hoặc bú nhiều sữa nói chung không làm ảnh hưởng đến sức khỏe của bé. Thế nhưng nếu uống quá 120ml nước hoa quả mỗi ngày, ngay cả đối với một em bé 5 tuổi, sẽ gây tác hại nhiều hơn là có lợi cho sức khỏe của bé.

Uống nước hoa quả thay cho nước lọc
Dù có nhiều chất dinh dưỡng nhưng nước hoa quả hoa không thể thay thế hoàn toàn nước đun sôi để nguội. Bạn cần nhắc nhở và cho bé uống nước đun sôi để nguội hàng ngày để có chế độ dinh dưỡng cân bằng. Đối với một số loại hoa quả có vị ngọt đậm, còn cần pha loãng với nước lọc.

Đã uống nước ép nên không cần ăn hoa quả
Một số loại hoa quả có chứa nhiều cellulose, dù không hấp thụ được nhưng loại chất này có tác dụng tăng cường nhu động ruột và giúp đại tiện thuận lợi hơn. Ngoài ra, cần phải nghiền, nhai khi ăn hoa quả nên có tác dụng phát triển răng và cơ hàm của bé.

Uống thuốc với nước hoa quả
Một số loại nước ép hoa quả có chứa thành phần hóa học đặc biệt có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu một số loại thuốc, làm giảm hiệu quả chữa trị của thuốc với cơ thể.
Thời gian: Sau khi bé được tròn một tháng tuổi là đã có thể cho bé uống nước hoa quả. Thời điểm tốt nhất cho bé uống là khoảng một giờ đồng hồ sau khi bé bú bữa chiều. Chú ý không nên trộn lẫn nước hoa quả vào sữa cho bé bú vì làm như vậy sẽ khiến cơ thể bé rất khó hấp thụ chất dinh dưỡng có trong sữa và trái cây.

Số lượng: Khi bắt đầu cho bé tập uống nước hoa quả, mỗi ngày chỉ nên cho bé uống 1 lần với 5 – 10ml nước ép nguyên chất pha loãng với một chút nước ấm. Sau này, khi bé đã lớn hơn, bạn có thể cho bé uống 2 – 3 lần mỗi ngày, mỗi lần khoảng 15 – 20ml nước hoa quả.

Vệ sinh: Không nên sử dụng nước hoa quả đóng hộp mà dùng hoa quả tươi ép nước là tốt nhất. Hoa quả cần rửa sạch kỹ, gọt vỏ cẩn thận (với loại quả không được vỏ). Các dụng cụ liên quan như bát, thìa, chai, muỗng khuấy, máy ép hoa quả… phải rửa sạch và chần trong nước sôi để tiệt trùng. Nếu không có máy ép hoa quả, bạn có thể dùng thìa và gạc vô trùng để nghiền, lọc lấy nước cốt từ quả.
Quan sát phản ứng cơ thể bé: Khi cho bé uống nước ép của một loại quả, cần quan sát các phản ứng trên cơ thể bé trong 24 giờ đồng hồ như: phân có biến chất không, da có bị nổi mẩn không?... Nếu không có những biểu hiện trên, bạn có thể tiếp tục cho bé uống nước ép từ loại quả đó 7 – 10 ngày, sau đó đổi sang loại quả mới để bé đổi khẩu vị.

Hi vọng rằng các mẹ không mắc phải những sai lầm trên nhé.

Cho trẻ ăn nhiều thịt, liệu có tốt ?

0
Ngày nay, nhiều bà mẹ cứ nghĩ rằng cho con ăn nhiều thịt thì càng tốt, càng bổ. Thế nhưng, chế độ dinh dưỡng thiếu  vitamin và khoáng chất sẽ làm bé phát triển không toàn diện và khỏe mạnh.  Trẻ sẽ dễ mắc phải những vấn đề sau đây:
Tăng cân
Tất nhiên rồi vì thịt chứa nhiều chất béo. Theo như kết quả của một cuộc khảo sát, tỷ lệ thừa cân của trẻ em đang ngày càng tăng nhanh. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này có rất nhiều: các cửa hàng đồ ăn nhanh mọc khắp mọi nơi, uống quá nhiều nước có đường, lười vận động.
Cho trẻ ăn nhiều thịt, liệu có tốt ?
Cho trẻ ăn nhiều thịt, liệu có tốt ?

Tuy nhiên, đại đa số những em bé thừa cân đều có sở thích ăn thịt. Điều này cũng dễ hiểu bởi thịt thuộc nhóm thực phẩm chất béo cao vì vậy nếu ăn quá nhiều trẻ chắc chắn sẽ dễ thừa cân.
Bị các bệnh mãn tính
Ăn nhiều thịt cơ thể trẻ sẽ được hấp thụ quá nhiều axit béo bão hòa bởi loại axit này có nhiều trong những loại thịt đỏ như thịt lợn và thịt bò, rất dễ gây các bệnh mãn tính.
Dinh dưỡng không cân bằng
Nếu chỉ ăn thịt mà không ăn các thực phẩm khác, trẻ em cũng sẽ không tăng cân mà sẽ bị gầy đi gây nên. Có điều này là do cơ thể không nạp đủ chất dinh dưỡng. Protein rất phong phú trong thịt nhưng nếu không được kết hợp với thành phần dinh dưỡng khác thì sẽ rất khó để duy trì sự phát triển bình thường.
Dễ bị táo bón
Đối với những trẻ chỉ thích các món từ thịt và không mặn mà gì với các món rau thì lượng chất xơ đưa vào cơ thể sẽ rất ít, trẻ sẽ rất dễ bị táo bón.
Các mẹ hãy cố gắng cân bằng các chất dinh dưỡng trong bữa ăn của trẻ để con bạn phát triển tốt hơn nhé.


Dinh dưỡng giúp trẻ 6-12 tuổi cải thiện chiều cao

0
Các bậc cha mẹ đều mong muốn con mình có một chiều cao lý tưởng. Vì vậy, hãy bắt đầu chú ý đến chế độ dinh dưỡng của trẻ ngay từ bây giờ để giúp trẻ phát triển chiều cao !  Hãy tham khảo những gợi ý thực phẩm để cải thiện chiều cao cho trẻ dưới đây nhé!
1. Thịt gà
Đối với sự phát triển toàn diện của trẻ, đặc biệt là phát triển chiều cao, hàm lượng protein cần bổ sung là rất lớn. Không chỉ giúp chiều cao phát triển, protein còn làm tăng độ kết dính của xương, giúp xương dẻo dai hơn.
Dinh dưỡng giúp trẻ 6-12 tuổi cải thiện chiều cao
Dinh dưỡng giúp trẻ 6-12 tuổi cải thiện chiều cao

Trong các loại thực phẩm có nguồn gốc từ động vật, thịt gà được xem là một trong những thực phẩm chứa lượng protein cao nhất. Vì vậy nó cũng giúp cung cấp lượng lớn protein cho quá trình xây dựng mô và cơ bắp. Mỗi ngày, các mẹ hãy thêm khoảng 100g thịt gà vào chế độ ăn của bé yêu nhé.
2. Thịt bò
Tương tự như thịt gà, thịt bò cũng là một thực phẩm cung cấp protein dồi dào, rất tốt cho “sự nghiệp” cải thiện và phát triển chiều cao của bé yêu. Các mẹ cũng nên cho bé ăn khoảng 100g thịt bò mỗi ngày.
3. Trứng
Nguồn dinh dưỡng cơ bản của trứng cũng là protein, có trong cả lòng trắng và lòng đỏ, nhất là lòng trắng trứng bao gồm 100% protein.
Không chỉ có vậy, trứng còn là một trong số ít thực phẩm tự nhiên chứa vitamin D, giúp cơ thể hấp thụ canxi, giúp cho hệ xương khỏe mạnh.
Tuy nhiên, các mẹ cũng cần lưu ý, có nhiều trẻ dị ứng với loại protein có trong lòng trắng của trứng. Chính vì vậy, các mẹ hãy thăm dò trước khi cho bé ăn để tránh bé bị dị ứng nhé.
4. Sữa
Protein và canxi trong các sản phẩm từ sữa cung cấp năng lượng cho não và cơ thể. Protein giúp xây dựng các mô não, còn canxi trong sữa giúp xương và răng trẻ chắc khỏe. Vậy thì chẳng có lý do gì mà không bổ sung sữa vào thực đơn dinh dưỡng hằng ngày cho bé yêu cả, phải không các mẹ.
5. Sữa chua
Có lẽ ít ai biết rằng sữa chua cũng là một trong số những thực phẩm nằm trong “top” thực phẩm giúp tăng trưởng chiều cao tự nhiên của trẻ. Không chỉ có lợi cho tiêu hóa, sữa chua còn rất giàu protein, đồng thời cũng là một nguồn vitamin khoáng chất cần thiết cho sự phát triển xương, giúp xương chắc khỏe hơn. Các mẹ có thể chế biến sữa chua thành nhiều món ngon và hấp dẫn mà bé rất thích đấy, đừng bỏ qua nhé.
6. Đậu nành
Trong các loại thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật thì đậu nành chứa lượng protein dồi dào nhất, cao nhất, giúp tăng khối lượng xương và các mô, phát triển chiều cao cho trẻ. Do đó, các mẹ nên kết hợp đậu nành (khoảng 50g/ngày) vào các bữa ăn hàng ngày cho bé yêu nhé.
7. Nước

Uống đủ nước luôn luôn tốt với mọi người và đặc biệt là rất tốt với trẻ nhỏ. Uống từ 6 - 8 ly nước mỗi ngày giúp bé yêu đạt được chiều cao tối ưu bằng cách thúc đẩy tăng trưởng cơ bắp và giúp loại bỏ độc tố khỏi cơ thể. Bởi vì các đĩa đệm của cột sống có đến 90% là nước. Nếu cơ thể không được cung cấp đủ nước, chúng sẽ bị mất nước và co lại. Hoặc chúng sẽ không làm việc hiệu quả nếu bé uống quá nhiều soda, nước ngọt hoặc các đồ uống tăng lực khác. Chính vì vậy các mẹ nhớ cho bé uống đủ lượng nước cần thiết cho sự phát triển của trẻ nhé!

Lưu ý rèn luyện thể lực cho trẻ từ 6-12 tuổi

0
Vận động, tập thể dục, học thể thao, các hoạt động bóng đá bóng rổ vv..là một trong những điều kiện quan trọng cho sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ. Vì vậy, cha mẹ nên lưu ý rèn luyện thể lực cho trẻ ngay từ bây giờ nhé!

Cha mẹ không nên bắt buộc trẻ phải giam mình suốt ngày chỉ lo học tập. Hoạt động về tinh thần cần phải có hoạt động thể chất thích hợp để giữ gìn và phát triển thể lực và tinh thần cho trẻ. Rèn luyện thể lực phù hợp sẽ tạo điều kiện để cơ thể phát triển dễ dàng và kích thích hoạt động của hệ hô hấp, tuần hoàn, giúp quá trình tiêu hóa được tốt hơn.
Lưu ý rèn luyện thể lực cho trẻ từ 6-12 tuổi
Lưu ý rèn luyện thể lực cho trẻ từ 6-12 tuổi


Cần phải rèn luyện thể lực như thế nào cho phù hợp? Đối với một học sinh tiểu học nên luyện tập vừa đủ, không nên quá sức. Nếu một đứa trẻ làm việc trí óc quá sức thì làm cho hoạt động thể lực của trẻ trở nên mệt nhọc. Cũng như khi đứa trẻ vừa mới hoạt động thể lực tích cực xong mà bạn bắt trẻ ngồi vào bàn học ngay lập tức thì trẻ sẽ không đủ sức và không còn đủ tinh thần mà học tập vì vậy nên cho trẻ nằm hoặc ngồi nghỉ một lát để cơ.

Sau giờ học, cần phải có thời gian nghỉ ngơi giải trí để trẻ chỉ chơi đùa mà thôi. Thật là sai lầm nếu như một học sinh không biết dùng giờ chơi để giải trí mà lại dùng để học bài hoặc bàn luận. Khi trẻ mới đi học về hay vừa mới chơi xong nên nằm nghỉ khoảng 5 – 10 phút thì mới đi ăn. Đồng thời cả sau bữa ăn cũng phải khuyên con bạn nghỉ ngơi chừng 15 – 20 phút để dạ dày tiêu hóa thức ăn, tránh đau dạ dày.

Nếu từ nhà đến trường học không xa lắm thì nên khuyến khích trẻ đi bộ đi học. Đó là một hình thức luyện tập thể lực rất tốt cho trẻ em ở độ tuổi này mà chỉ cần dành ra một chút thời gian. Cách đi tốt nhất là phải đều bước, không nhanh quá và cũng không chậm quá.

Đi xe đạp cũng là một hình thức rèn luyện thân thể nhưng thường chỉ nên dành cho những học sinh thể lực đã phát triển như học sinh lớp Bốn, lớp Năm. Để trẻ em nhỏ đi xe đạp ra đường cũng rất nguy hiểm vì những phản xạ để xử lý tình huống còn rất kém. Hơn nữa, khi đi xe đạp, trẻ phải khom lưng, vẹo sườn, tư thế không thoải mái; nhiều lúc đường dài phải đi vội hoặc đua nhau thì rất mệt. Vì vậy nếu bạn có để con mình đi chơi hay đi học bằng xe đạp thì cũng nên hướng dẫn kỹ lưỡng cho trẻ cách đi, cách nghỉ như thế nào cho an toàn và không quá sức.

Bơi lội là môn thể thao rất tốt, giúp cho bộ máy hô hấp và bắp thịt được nở nang và phát triển đều đặn. Khi con bạn vào lứa tuổi bậc tiểu học là thời điểm tốt để học và rèn luyện bộ môn này. Nếu có điều kiện hãy khuyến khích con bạn chơi cầu lông, bơi thuyền để làm mạnh đôi tay và cũng tốt cho phổi. Hoặc có thể tham gia vào lớp võ đối với các trẻ nam và nhảy dây đối với các trẻ nữ để giúp điều hòa nhịp tim, sự hô hấp làm săn chắc các bắp thịt.



Dù con bạn có chơi bộ môn gì thì cũng phải chú ý đến việc rèn luyện một cách điều độ, phù hợp, nhịp nhàng nếu không lại phản tác dụng. Học sinh tiểu học nếu chịu khó tập mỗi ngày chừng 10 – 15 phút theo một phương pháp thể dục nhất định thì kết quả sẽ rất tốt: không chỉ thân thể khỏe mạnh mà còn trí óc thông suốt, tinh thần sảng khoái.

Những cách đơn giản giúp trẻ hết biếng ăn

0
Trạng biếng ăn của trẻ là nguyên nhân khiến không ít các bậc phụ huynh đau đầu. Vì vậy, làm thế nào để có thể khắc phục hiện tượng này? Cha mẹ hãy cùng tham khảo những gợi ý dưới đây nhé!

1. Tìm hiểu nguyên nhân

Điều đầu tiên các mẹ có con biếng ăn nên làm là hãy tìm hiểu nguyên nhân khiến bé trở nên như vậy. Ví dụ như trước bữa ăn, trong thực phẩm cho trẻ mẹ đã cho trẻ ăn quá nhiều, hoặc do trẻ bị mệt, căng thăng hay đang trải qua giai đoạn lớn chậm hơn nên nhu cầu về ăn uống cũng ít hơn.

thực phẩm cho trẻ


Ngoài ra còn có một số nguyên nhân khác như thức ăn mẹ chế biến không hợp khẩu vị, không hợp với lứa tuổi hoặc bị nhiễm kí sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun móc, giun kim… Mẹ nên tìm hiểu rõ lí do vì sao bé không chịu ăn chứ đừng vội vàng bắt trẻ ăn theo ý mình.

2. Tạo không khí vui vẻ trong bữa ăn

Có rất nhiều bé biếng ăn chỉ vì yếu tố tâm lý vì vậy khi cho bé ăn mẹ phải tạo không khí vui vẻ để bé ăn có cảm giác ngon miệng hơn. Cách tốt nhất là các mẹ hãy tạo điều kiện cho bé ăn cùng gia đình, nhìn mọi người ăn uống ngon miệng cũng là cách kích thích sự thèm ăn ở bé.

Các mẹ nên biết rằng khi trẻ có tâm lí thoải mái, vui vẻ, nhất là có tâm lí ganh đua khi ăn thì sẽ kích thích các tuyến men tiêu hoá hoạt động, tăng bài tiết men tiêu hoá giúp trẻ ăn ngon miệng hơn. Điều này lí giải vì sao nhà “con đàn” dễ nuôi hơn con một.

3. Đa dạng thực đơn

Đây là một trong những việc cực kì quan trọng trong việc cải thiện tình trạng biếng ăn của trẻ. Theo nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trẻ em Việt Nam rất dễ bị thiếu các vitamin và khoáng chất, ví dụ như vitamin A, kẽm, magie, selen… vì ăn uống không đa dạng, chế độ dinh dưỡng cho trẻ chưa được bảo đảm và đầu tư đúng mức.

Việc thiếu chất cũng là một trong những nguyên nhân khiến trẻ biếng ăn. Vì vậy đa dạng thực đơn không chỉ khiến bé tò mò, hào hứng hơn với bữa ăn mà còn tránh sự thiếu hụt chất ở trẻ.

4. Hạn chế cho trẻ ăn vặt

Mẹ lo lắng vì bé lười ăn sẽ không đủ dinh dưỡng cho cơ thể vì vậy luôn chuẩn bị cho bé một kho đồ ăn vặt trong tủ lạnh. Hãy từ bỏ ngay ý nghĩ sai lầm đó. Ăn vặt nhiều sẽ làm bé mất đi cảm giác đói và thèm ăn với những bữa ăn chính.

Ăn các loại bánh, kẹo, nước ngọt trước bữa ăn sẽ làm tăng đường huyết và gây cảm giác “no giả tạo”, nhưng thực chất là trẻ vẫn đói và vẫn bị thiếu dinh dưỡng. Do vậy, chỉ cho trẻ ăn, uống đồ ngọt sau bữa ăn với số lượng hạn chế. Nên cho trẻ ăn đúng giờ mỗi ngày.

Thực phẩm giúp trẻ thông minh hơn

0
Nuôi dạy con cái là cả một quá trình dài. Nuôi con trở thành một đứa bé thông minh, khỏe mạnh và phát triển toàn diện là một điều không hề dễ dàng. Các bậc phụ huynh nên bổ sung một số thực phẩm giàu vitamin, axit béo, omega 3 và những chất chống oxi hóa sau đây để con bạn thông minh hơn nhé.
1.      Cá:
Trong cá có rất nhiều axit béo, đặt biệt là DHA có nhiều trong cá biển như cá thu, cá hồi, cá mòi…đây là những chất rất cần thiết cho các tế bào và dây thần kinh. Bổ sung DHA cho con trẻ để tăng cường trí nhớ, giúp các tế bào não phát triển tốt.
2.      Trứng:
Sắc tố vàng có trong lòng đỏ trứng gà rất có lợi cho sự phát triển của hệ thống thần kinh và cơ thể. Bên cạnh đó, chất lecithin còn được cơ thể thiêu hóa có tác dụng cải thiện trí nhớ cho trẻ.
Vì vậy trong bữa ăn nên cho thêm trứng vào để giảm nguy cơ về bệnh viêm não.
3.      Quả việt quất:
Trong quả việt quất có chứa chất chống oxi hóa giúp cho cơ thể bé chống lại các độc tố trong cơ thể. Bên cạnh đó, trong một số loại trái cây như dâu tây hay mâm xôi cũng có tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh não, liên kết với bộ não, cải thiện và duy trì trí nhớ tốt.
4.      Rau chân vịt:
Vitamin B6, B12 và folate là rất cần cho sự phát triển của bé. Trong rau này có chứa hàm lượng chất sắt rất cao nên là thực phẩm tuyệt vời với sức khỏe.
5.      Hướng dương:
Các nhà khoa học chứng minh rằng, bộ não sẽ được hoạt động nhiều hơn khi cắn hạt hướng dương. Vitamin E có trong hạt là một lạo chất dinh dưỡng bảo vệ các tế bào thần kinh khỏi bị tổn hại. Một số chất trong này luôn tạo cảm giác hưng phấn cho bộ não. Hãy thêm hạt hướng dương vào món ăn vặt cho con bạn và gia đình để có được sức khỏe tốt và sự minh mẫn nhé.
Thực phẩm giúp trẻ thông minh hơn
Thực phẩm giúp trẻ thông minh hơn

6.      Táo:
Loại trái cây này chứa nhiều vitamin, calo và catechins, bảo vệ não bộ khỏi những yếu tố gây hại.
7.      Socola đen:
Trẻ con rất thích ngọt. Bạn có thể cho con ăn một bữa ăn nhẹ giàu từ socola đen. Giúp bé lưu thông máu lên não. Bên cạnh đó giúp trẻ cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc hơn. Tinh thần sảng khoái hơn trong học tập.



Dinh dưỡng cho trẻ em tiểu học

0
Đối với những trẻ đang trong độ tuổi đi học, hầu như cha mẹ nào cũng muốn cung cấp cho con một chế độ dinh dưỡng thật đầy đủ để con mình học tập thật tốt. Tuy nhiên, ở lứa tuổi này, cần phải thiết kế một chế độ ăn uống sao cho hợp lý. Nếu không sẽ dẫn đến tình trạng trẻ suy dinh dưỡng, béo phì, thừa cần.
Béo phì là tình trạng đang gia tăng trong thời gian gần đây, đáng chú ý hơn, độ tuổi này
tập trung vào các trẻ 6 tuổitrẻ 12 tuổi. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên:

·        Phụ huynh quá bận rộn nên chỉ cho trẻ ăn thức ăn nhanh, bữa ăn thiếu nhiều
vitamin và khoáng chất cần thiết.

Dinh dưỡng cho trẻ em tiểu học
Dinh dưỡng cho trẻ em tiểu học

·        Ngày nay, tình trạng các bé đi học thêm rất phổ biến, việc ăn vội cho kịp
giờ học, ăn khuya để bổ sung năng lượng…
Còn rất nhiều nguyên nhân khác nhưng chủ yếu là do ăn uống không đúng cách, chưa được khoa học. Các bé còn nhỏ nên chưa thể tự chăm sóc bản thân cho thật tốt. Vì vậy, trách nhiệm này là của các bậc phụ huynh. Cần phải lên một thực đơn dinh dưỡng thật khoa học để con bạn phát triển một cách cân đối, khỏe mạnh.
Từ 6 tuổi trở lên, các bé bắt đầu đi học. Lao động trí óc nhiều hơn. Những thực phẩm hàng ngày phải đáp ứng đầy đủ năng lượng cho các bé học tập suốt cả ngày.
Như­ng ở lứa tuổi này, nếu cho trẻ ăn uống quá mức sẽ dẫn đến thừa cân và béo phì, tình trạng này đang có xu hư­ớng gia tăng trong những năm gần đây, nhất là ở các thành phố lớn. Ng­ược lại, nếu ăn không đủ trẻ sẽ bị còi cọc, hay ốm đau, bị thiếu máu hay buồn ngủ, ngủ gật trong giờ học dẫn đến học kém và chán học.
Ở lứa tuổi này, mỗi ngày nên cho con bạn ăn đầy đủ những loại thực phẩm như gạo, thịt, cá ( tôm), đậu phụ, trứng, chất béo có trong dầu, mỡ, sữa, đường, rau xanh, trái cây. Tùy theo độ tuổi mà cho ăn theo một liều lượng phù hợp.
Một số lưu ý là chúng ta nên cho con ăn nhiều vào buổi sáng, ăn nhiều rau, ăn đúng bữa. Làm đúng theo những nguyên tắc để đảm bảo các bé có đủ năng lượng học tập suốt cả ngày nhé.


Bữa sáng đủ chất cho trẻ 6 - 12 tuổi

0


Đối với trẻ 6 – trẻ 12 tuổi , bữa ăn sáng vô cùng quan trọng, đây là bữa ăn chính trong ngày để cung cấp năng lượng cho trẻ học tập. Sau đây là một số gợi ý giúp mẹ chuẩn bị bữa sáng lý tưởng cho bé.
Trẻ 6 tuổi  bắt đầu đi học lớp 1, thay đổi hoàn toàn về điều kiện sinh hoạt và môi trường giao tiếp. Nhiều bé chưa thích nghi được hoàn cảnh trở nên chậm lớn và hay ốm vặt khiến mẹ rất lo lắng. Mẹ hãy chú ý đến thực đơn hằng ngày, tăng thêm dinh dưỡng bổ sung cho bé.
Một bữa sáng đầy đủ chất để giúp cho con tràn đầy năng lượng học tập và vui chơi trong ngày là điều mẹ cần quan tâm. Cho trẻ ǎn no và nhiều vào bữa sáng để tránh ǎn quà vặt ở đường phố, hoặc một số trẻ ǎn quá ít, bỏ bữa sáng không thể tập trung học tập,
Về nguyên tắc, thực đơn cho trẻ phải có đủ 4 nhóm thực phẩm: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất. Vì vậy, dù ít thời gian đến đâu mẹ cũng nên lên thực đơn trước để chuẩn bị đầy đủ cho con.
Bữa sáng đủ chất cho trẻ 6 - 12 tuổi
Bữa sáng đủ chất cho trẻ 6 - 12 tuổi


-         Chất bột đường: Có trong các thực phẩm tinh bột như cơm, bánh mỳ, các loại ngũ cốc, khoai tây,…
-         Chất đạm cực kỳ cần thiết để cung cấp năng lượng cho trẻ như thịt, cá, trứng, phó mát, đậu, sữa và các sản phẩm từ sữa
-         Chất béo có trong dầu, mỡ, bơ động thực vật
-         Vitamin và khoáng chất được cung cấp từ các loại trái cây.
Từ các nhóm chất đó mẹ có thể chuẩn bị thực đơn cho con, hoặc cho con lựa chọn món ăn, miễn sao đầy đủ các nhóm chất. Việc chuẩn bị món ăn theo sở thích của con cũng khiến bé ăn hứng thú và ngon miệng hơn.

Mẹ có thể chuẩn bị:
-         Một chiếc bánh san-wick kẹp thịt, phô mai, salad hoặc một chén cơm, cháo và một ly sữa là đã đầy đủ dưỡng chất cho bữa sáng của bé.
-         Hoặc nếu mẹ không kịp nấu nướng, bữa sáng của con có thể thay bằng vài lát bánh mỳ và một ly Milo Protomalt nóng thơm ngon. Bữa sáng này tuy nhẹ nhàng nhưng vẫn đảm bảo đủ dinh dưỡng bởi Nestle Milo được chiết xuất mầm lúa mạch nguyên cám với đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho con một ngày tràn đầy năng lượng.

Ngoài ra, Milo Protomalt có thể chế biến rất đa dạng, giúp mẹ thay đổi thực đơn thường xuyên cho con bữa sáng ngon khỏe. Mẹ hãy theo dõi thường xuyên trên Nestlemilo.com.vn để cập nhật thực đơn bổ dưỡng hằng ngày cho bé nhé.

Thực đơn bữa sáng giúp trẻ chống cảm cúm

0

Thời tiết chuyển mùa là lúc trẻ em dễ mắc những căn bệnh khó chịu như cảm cúm, sổ mũi. Để giữ sức khoẻ, việc bổ sung chế độ dinh dưỡng  cho trẻ vẫn là điều quan trọng nhất. Hãy cho bé khởi đầu ngày mới với bữa sáng chống cảm cúm hiệu quả.


1. Trứng ốp-la

Theo một số nghiên cứu, vitamin D không chỉ giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh cảm cúm thông thường mà còn mau chóng phục hồi nếu bạn đang bị sổ mũi. Một lòng đỏ trứng chứa khoảng  6% lượng vitamin D thiết yếu hằng ngày cho cơ thể. 

1. Salad trái cây
Vitamin C không hẳn có công dụng hoàn hảo trong việc đẩy lùi cảm cúm như nhiều người lầm tưởng, tuy nhiên chúng ta không thể phủ nhận công dụng hữu ích của vitamin C trong bưởi, đu đủ và kiwi..
3. Sữa chua và mầm lúa mạch
Mầm lúa mạch là một trong những nguồn thức ăn dồi dào kẽm. Theo các nhà khoa học, một lượng kẽm vừa đủ có khả năng rút ngắn cơn cảm lạnh của bạn xuống khoảng 1,5 ngày. Cứ 30 gram mầm lúa mạch chứa hơn 3 mg kẽm, gần ¼ lượng kẽm cần thiết mỗi ngày. Bạn có thể dùng mầm lúa mạch như một thực phẩm ăn kèm sữa chua, với vị giòn tan và ngọt nhẹ tạo nên sự kết hợp hoàn hảo.

4. Bánh mì nướng cá hồi
Cá hồi là lựa chọn tuyệt vời cho bất cứ ai mong muốn tìm kiếm nguồn vitamin D dồi dào. Ngoài ra, bạn có thể dùng kèm với 1 vài lát phô mai cung cấp thêm protein, tăng cường sức đề kháng của cơ thể đối với các bệnh cảm cúm.

5. Trứng chiên ớt chuông đỏ

Trái cây không phải nguồn duy nhất nhất cung cấp vitamin C. Một chén ớt chuông đỏ chứa khoảng 190 mg vitamin C, gấp đôi hàm lượng trong một quả cam. Không chỉ thế, ớt chuông đỏ còn giàu vitamin A, hỗ trợ sự phát triển của các tế bào niêm mạc, chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn.

6. Hạt bí ngô

Một số nghiên cứu cho thấy, mỗi 30 mg hạt bí ngô chứa gần 3 mg kẽm, gần 20% lượng kẽm thiết yếu hàng ngày. Hãy thưởng thức sự hòa quyện hấp dẫn của hạt bí ngô dùng kèm granola (loại thực phẩm làm từ yến mạch, lạc, mật ong và gạo), sữa chua hoặc yến mạch.

7. Trà nóng
Cảm nhận hơi ấm lan tỏa từ ly trà nóng sẽ làm tan huyết khối và tạo cảm giác thư thái. Hãy dùng trà xanh để tăng thêm hiệu quả của các chất chống ôxy hóa như EGCG, tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể.


Chậu bếp dương vành Epicurean

0
Thiết kế hiện đại, tinh gọn với không gian rộng rãi khi vệ sinh các vật dụng bếp. Được chế tác từ chất liệu gang đúc tráng men của KOHLER, chậu bếp Epicurean không chỉ mang vẻ đẹp bóng sáng và còn cực kì bền chắc. Sản phẩm là một chọn lựa hoàn hảo cho một không gian bếp rộn ràng.

Rối loạn tiêu hóa và cách phòng chống

0


Táo bón, trào ngược dạ dày, đầy hơi, đau dạ dày và loét dạ dày là những rối loạn tiêu hóa thường gặp ở nhiều người. Nguyên nhân chính gây ra các bệnh này là do sự thiếu hụt enzym tiêu hóa.

Theo Tiến sĩ Dinesh Kumar Singal, chuyên gia về tiêu hóa tại Viện Nghiên cứu Pushpawati Singhania (Bệnh viện PSRI) thì hầu hết các bệnh về tiêu hóa có thể phòng ngừa và chữa khỏi một cách tự nhiên bằng cách tăng cường và duy trì sự ổn định của các enzyme tiêu hóa trong cơ thể. 

Enzyme tiêu hóa là gì?

Enzyme tiêu hóa là các enzym phân hủy các đại phân tử polyme thành dạng nhũ tương để nhung mao ruột có thể dễ dàng hấp thu vào máu, nuôi dưỡng cơ thể. Các enzym tiêu hóa này rất đa dạng và được tìm thấy nhiều trong nước bọt, trong dạ dày (do các tế bào trong dạ dày tiết ra), trong dịch tụy (do các tế bào tuyến tụy tiết ra) và trong đường ruột ( ruột già và ruột non)... 

Tuyến nước bọt tiết enzyme maltase, amylase… giúp tiêu hóa tinh bột. Dạ dày tiết dịch vị và men pepsin giúp tiêu hóa chất đạm. Dịch gan, mật giúp tiêu hóa chất béo. Tuyến tụy tiết dịch tụy để hoàn chỉnh việc tiêu hóa thức ăn ở ruột non.

Nói một cách đơn giản, sự hấp thụ các chất dinh dưỡng qua đường tiêu hóa không được tốt thì sẽ gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa. Các enzyme tiêu hóa có nhiệm vụ giúp phân huỷ thức ăn để thực hiện quá trình tiêu hóa tốt nhất.

Những bí mật đằng sau chứng rối loạn tiêu hóa bạn thường gặp 1
Ảnh minh họa

Nguyên nhân của sự thiếu hụt các enzym tiêu hóa

Theo tiến sĩ Dinesh Kumar Singal thì một vài yếu tố gây ra sự sụt giảm các enzym trong đường tiêu hóa. Những yếu tố nguy cơ này bao gồm:

Chế độ Dinh dưỡng cho trẻ ở giai đoạn 6 - 12 tháng tuổi

0
Dinh dưỡng cho trẻ ở giai đoạn 6 - 12 tháng tuổi   
Trong giai đoạn 4 -6 tháng bé chỉ bú sữa. Nhưng trong 6 tháng tiếp theo, bé bắt đầu ăn dặm và đến khi 1 tuổi bé đã ăn được hầu hết các thức ăn như người lớn. Sự chuyển tiếp này là một vấn đề lớn vì cả mẹ và bé cần làm quen dần với khái niệm “bữa ăn gia đình”. Để giải quyết vấn đề này, bạn cần cho trẻ ăn dặm từng bước để trẻ có thời gian làm quen với thức ăn mới, và bạn cần nhớ rằng sữa vẫn là nguồn dinh dưỡng quan trọng nhất cho trẻ. Bạn nên tiếp tục cho trẻ bú mẹ và dùng bổ sung thêm sữa công thức phù hợp với độ tuổi của trẻ.
 Khi trẻ bắt đầu tập ăn dặm, bố mẹ không nên sốt ruột mà cho bé ăn được nhiều ngày trong những bữa đầu. Việc tập cho bé ăn dặm cần được thực hiện một cách từ từ, với các loại thức ăn chú ý tập cho trẻ ăn từ ít đến nhiều, từ loãng đến đặc, thức ăn tăng dần theo từng lứa tuổi.

Giai đoạn  từ 5 - 6 tháng :
Dinh dưỡng cho trẻ ở giai đoạn 6 - 12 tháng tuổi
Dinh dưỡng cho trẻ ở giai đoạn 6 - 12 tháng tuổi   

 - Bắt đầu ăn : Nên cho trẻ ăn thử bột loãng (tỷ lệ 1:10) với lượng bột khoảng ½ thìa cà phê.
 - Trong tuần thứ nhất : Cho trẻ ăn với lượng 1 thìa cà phê khẩu phần ăn.
 - Các tuần tiếp theo tiếp tục cho trẻ ăn bột loãng với lượng như vậy, khi bé đã quen thì bắt đầu tăng từ 1 bữa bột/ngày lên hai bữa bột/ngày, lên ba bữa bột/ngày và sau đó nấu bột đặc dần cho trẻ ăn.
 Trong thời gian đầu tập ăn, chủ yếu là cho bé làm quen với thìa và tập nuốt, nguồn dinh dưỡng vẫn là sữa.
 Trẻ từ 7 - 12 tháng :
 Sau một thời gian tập ăn dặm, thời kỳ này trẻ đã quen với việc ăn thức ăn thô, và có thể ăn được tất cả các loại thức ăn nhưng cần được nấu, nghiền, xay nhỏ. Trong một ngày thực đơn của bé có thể dùng nhiều loại thức ăn chế biến nấu cùng bột hoặc cháo xay nhỏ chế biến thức ăn vào theo từng thực đơn.
 Đến tháng thứ 8, mặc dù bé chưa có đủ răng nhưng bắt đầu có phản xạ nhai, vì vậy thức ăn nấu cho trẻ cần được nấu nhừ và còn lại chút độ thô để kích thích trẻ nhai nuốt.
 Tháng thứ 9, đây là giai đoạn mẹ và bé thở phào nhẹ nhõm vì đã trải qua một thời gian tập ăn dặm của bé thật công phu. Lúc này trẻ có thể ăn được nhiều món ăn do mẹ nấu mà bé thích. Sau thời kỳ này đến 1 tuổi, trẻ có thể bắt đầu tập ăn cơm nhão, cơm nát và có thể ăn cơm cùng bố mẹ.

Các nhóm thức ăn bổ sung

Nhóm cung cấp chất đạm : thịt, cá, tôm, cua, trứng, sữa, đỗ, vừng..
 - Nhóm cung cấp tinh bột : gạo, mì, khoai, ngô…
 - Nhóm cung cấp chất béo : dầu, mỡ, lạc…
 - Nhóm cung cấp vitamin và chất khoáng : rau ngót, rau muống, rau dền, rau cải, mùng tơi, chuối, đu đủ, xoài ….
 Số lượng bữa ăn hàng ngày
 - Từ 5 - 6 tháng : Bú mẹ là chính + 1 - 2 bữa bột loãng và nước hoa quả.
 - Từ 7 - 9 tháng : Bú mẹ + 2 - 3 bữa bột đặc và nước hoa quả.
 - Từ 10 - 12 tháng : Bú mẹ + 3 - 4 bữa bột đặc và hoa quả.
 Các món ăn cho trẻ ăn dặm theo tuổi
 3 món bột cho bé bắt đầu ăn dặm
 Lấy chút nước lạnh khuấy với 10g bột cho tan đều, thêm bí đỏ, đường và phần nước còn lại vào, bắc lên bếp lửa nhỏ, khuấy đều cho đến khi bột chín
 BỘT SỮA - BÍ ĐỎ (Một chén cung cấp 166 calo)
 Nguyên liệu:
 Bột gạo 10g (2 muỗng canh gạt)
 Sữa bột – loại sữa bé vẫn thường dùng: 12g (3 muỗng canh gạt)
 Bí đỏ 30g (3 muỗng canh gạt)
 Dầu 2,5g (1/2 muỗng cà phê)
 Đường 10g (2 muỗng cà phê)
 Nuớc 200ml (lưng 1 chén)
 Cách làm:

Bí đỏ luộc chín, tán nhuyễn.
 Lấy chút nước lạnh khuấy với 10g bột cho tan đều, thêm bí đỏ, đường và phần nước còn lại vào, bắc lên bếp lửa nhỏ, khuấy đều cho đến khi bột chín.
 Cho bột ra chén, thêm 1/2 muỗng cà phê dầu trộn thật đều sau đó mới cho từ từ sữa bột béo vào.
 Bé ăn từ 1/3 đến 1 chén mỗi ngày.
 BỘT TRỨNG - CÀ RỐT (Một chén cung cấp 150 calo)
 Nguyên liệu:
 Bột gạo 10g (2 muỗng canh gạt)
 Trứng gà 15g (1/2 lòng đỏ)
 Cà rốt 30g (3 muỗng canh)
 Đường 2g (1/2 muỗng cà phê)
 Dầu 5g (1 muỗng cà phê)
 Nước 200ml (lưng 1 chén nước)
 Cách làm:
 Cà rốt nấu chín tán nhuyễn
 Trứng gà: đánh đều lòng đỏ
 Cho 10g bột vào ít nước quậy tan đều, thêm vào phần nước còn lại cùng với trứng, bí đỏ, đường.
 Bắc lên bếp lửa nhỏ, khuấy đều tay đến khi bột chín, cho ra chén thêm vào 1 muỗng cà phê dầu trộn đều.
 BỘT ĐẬU HŨ - BÍ XANH (Một chén cung cấp 122,5 calo)
 Nguyên liệu:
 Bột gạo 10g (2 muỗng canh gạt)
 Tàu hũ trắng 30g (3 muỗng canh)
 Bí xanh 30g (3 muỗng canh)
 Đường 2g (1/2 muỗng cà phê)
 Dầu 5g (1 muỗng cà phê)
Nước 200ml (lưng 1 chén nước)
 Cách làm:
 Bí xanh nấu chín tán nhuyễn
 Tàu hũ trắng tán nhuyễn
 Hòa 10g bột gạo với chút nước, thêm vào hỗn hợp trên với phần nước còn lại, bí xanh, tàu hũ, đường, bắc lên bếp lửa nhỏ, khuấy đều đến khi chín. Cho ra chén thêm vào 1 muỗng cà phê trộn đều, nêm nước mắm ngon hoặc muối iốt vừa ăn.
 Có thể thay thế bí xanh bằng rau dền, rau muống, rau mồng tơi...
 Xin giới thiệu một vài món ăn dặm cho trẻ từ 6 tháng tuổi, được tư vấn bởi Bác sĩ Nguyễn Thị Hoa, Trưởng khoa dinh dưỡng bệnh viện Nhi Đồng 1.
 1. Cháo thịt heo, bí đỏ
Nguyên liệu
Cháo/bột gạo:4 muỗng canh
Bí đỏ (băm nhuyễn):1 muỗng canh
Thịt heo (nạc, băm nhuyễn) :1 muỗng canh
Dầu ăn:1 muỗng canh
Nước : 1 chén (nếu dùng bột gạo)
 Cách chế biến :
 Cho thịt heo vào nấu với nước/hoặc cháo.
Cho bí đỏ vào nấu mềm, để bớt nóng.
Trộn bột vào, thêm dầu ăn, khuấy đều

2. Cháo thịt heo, cải thìa

Nguyên liệu :

Cháo/bột gạo :4 muỗng canh
Cải thìa (băm nhuyễn):1 muỗng canh
Thịt heo (nạc, băm nhuyễn): 1 muỗng canh
Dầu ăn : 1 muỗng canh
Nước : 1 chén (nếu dùng bột gạo)
 Cách chế biến :
 Cho thịt heo vào nấu với nước/hoặc cháo.
Cho cải thìa vào nấu chín, để bớt nóng.
Trộn bột vào, thêm dầu ăn, khuấy đều

3. Cháo đậu hũ, cà rốt
 Nguyên liệu
 Cháo/bột gạo :4 muỗng canh
Cà rốt (băm nhuyễn) :1 muỗng canh
Đậu hũ non (tán nhuyễn): 1 muỗng canh
Dầu ăn : 1 muỗng canh
Nước : 1 chén (nếu dùng bột gạo)
 Cách chế biến
 Cho cà rốt nấu với nước/hoặc cháo.
Cho đậu hũ vào khuấy đều, đun sôi, để bớt nóng.
Trộn bột vào, thêm dầu ăn, khuấy đều

4. Cháo cật heo – cải thảo
 Nguyên liệu
 Cháo/bột gạo : 4 muỗng canh
Cải thảo (lá, băm nhuyễn) :1 muỗng canh
Cật heo (băm nhuyễn) 1 muỗng canh
Củ hành trắng : 1 muỗng canh
Dầu ăn 1 muỗng canh
Nước1 chén (nếu dùng bột gạo)
 Cách chế biến
 Phi hành trắng đã băm nhuyễn với dầu ăn cho thơm, cho cật heo vào xào.
Cho cải thảo nấu mềm, để bớt nóng.
Trộn bột/cháo vào, thêm dầu ăn, khuấy đều

5. Cháo đậu hũ – rau đay
 Nguyên liệu
 Cháo/bột gạo : 4 muỗng canh
Rau đay (lá, băm nhuyễn) 1 muỗng canh
Đậu hũ non (tán nhuyễn) 1 muỗng canh
Dầu ăn : 1 muỗng canh
Nước : 1 chén (nếu dùng bột gạo)
 Cách chế biến
 Cho rau đay vào nước, bắc lên bếp đun sôi.
Cho đậu hũ vào nấu chín, bắc xuống và chờ cho nguội bớt.
Trộn bột/cháo vào, thêm dầu ăn, khuấy đều
 Trên đây là một số thông tin về chế độ ăn cho trẻ từ 6-12 tháng tuổi. Tuy nhiên, trên thực tế, sẽ có những trường hợp ngoại lệ nên những thông tin này chỉ là những hướng dẫn, không nên xem đây là những nguyên tắc để áp dụng vì bạn là người biết rõ bé nhất về nhu cầu và thói quen ăn uống của bé.

Chế độ ăn tốt nhất cho trẻ 6 -12 tuổi

0


Chế độ dinh dưỡng cho trẻ từ 6 – 12 tuổi :Từ 6 tuổi trẻ em bắt đầu đi học, các chất dinh dưỡng cung cấp hằng ngày cho trẻ qua thức ăn không chỉ để trẻ phát triển về thể chất, mà còn cung cấp năng lượng cho trẻ học tập. Một chế độ dinh dưỡng hợp lý ở lứa tuổi này giúp trẻ thông minh, khỏe mạnh và phòng chống được bệnh tật.
Chế độ ăn cho trẻ 6 -12 tuổi
Chế độ ăn cho trẻ 6 -12 tuổi


Nhưng ở lứa tuổi này, nếu cho trẻ ăn uống quá mức sẽ dẫn đến thừa cân và béo phì, tình trạng này đang có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây, nhất là ở các thành phố lớn. Ngược lại nếu ăn không đủ trẻ sẽ bị còi cọc, hay ốm đau, bị thiếu máu hay buồn ngủ, ngủ gật trong giờ học dẫn đến học kém và chán học.

Hiện nay nhu cầu đáp ứng vitamin của trẻ em, đặc biệt là trẻ nhỏ và trẻ tiểu học còn thấp. Trong đó, đặc biệt với vitamin nhóm B, mới chỉ đáp ứng 60 – 70% nhu cầu khuyến nghị. Vitamin C chỉ đáp ứng 60%. Thiếu hụt vitamin không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao, trí não của trẻ ở thời điểm hiện tại, mà hậu quả lâu dàu trẻ sẽ bị di chứng trở thành người thấp bé trong quãng đời trước mắt và tiếp nối ở những thế hệ sau. Vậy ở lứa tuổi này trẻ nên ăn bao nhiêu là đủ?

Chế biến thức ăn cho trẻ như thế nào?

Lứa tuổi này trẻ đã hoàn toàn ăn cùng với gia đình, tuy nhiên các bà mẹ cần lưu ý một số điểm sau:
- Cho trẻ ăn no và nhiều vào bữa sáng (để tránh ăn quà vặt ở đường phố, hoặc một số trẻ ăn quá ít, nhịn sáng sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập, thậm chí hạ đường huyết trong giờ học).
- Nên cho trẻ ăn nhiều loại thực phẩm khác nhau, tránh ăn một vài loại nhất định.

- Khuyến khích trẻ ăn nhiều rau, để tránh táo bón, đồng thời cung cấp nhiều vi chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của trẻ.
- Ăn đúng bữa, không ăn vặt, không ăn bánh, kẹo, nước ngọt trước bữa ăn
- Không nên nấu thức ăn quá mặn, tập thói quen ăn nhạt.
- Không nên ăn quá nhiều bánh kẹo, nước ngọt vì dễ bị sâu răng. Ðến bữa ăn nên chia suất ăn riêng cho trẻ, để tránh ăn quá ít hoặc quá nhiều.
- Tập thói quen uống nước kể cả khi không khát, lượng nước nên uống một ngày 1 lít.
- Giáo dục cho trẻ thói quen vệ sinh ăn uống: rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện.
- Số bữa ăn: nên chia 4 bữa 1 ngày, 3 bữa chính một bữa phụ.



Dinh dưỡng hoàn hảo cho trẻ từ 1- 3 tuổi

0
Nhu cầu về dinh dưỡng ở lứa tuổi 1-3 tính theo trọng lượng cơ thể thì cao hơn so với người lớn. Tuy nhiên, do bộ máy tiêu hóa chưa hoàn chỉnh nên trẻ rất dễ bị rối loạn tiêu hóa nếu nuôi dưỡng không đúng. Còn nếu ăn không đủ, trẻ sẽ bị suy dinh dưỡng. Vì vậy , Dinh dưỡng cho trẻ từ 1 đến 3 tuổi cho sự phát triển thể chất và tinh thần sau này

Đây là lứa tuổi phát triển rất nhanh cả về thể lực và trí tuệ. Chiều cao của trẻ lúc 2 tuổi đúng bằng 1/2 lúc trưởng thành. Vì vậy, việc nuôi dưỡng tốt ở tuổi 1-3 sẽ làm đà cho sự phát triển ở giai đoạn tiếp theo.
Dinh dưỡng hoàn hảo cho trẻ từ 1- 3 tuổi
Dinh dưỡng hoàn hảo cho trẻ từ 1- 3 tuổi

Về năng lượng, trẻ cần khoảng 100-110 Kcal/kg cân nặng mỗi ngày, được cung cấp qua các bữa ăn như bột, cháo, cơm nát, bún… nấu với các loại thức ăn cung cấp chất đạm như: thịt, trứng, cá, tôm, cua, đậu, đỗ, lạc vừng. Ngoài ra, dầu mỡ trong bữa ăn cũng là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng. Một ngày trẻ nên ăn 150-200 gạo, nếu đã dùng bún, mỳ, phở thì rút bớt gạo đi.

Chất Đạm:
Chất đạm cấu tạo tế bào, là thành phần của các hoóc môn, tham gia vào các quá trình chuyển hóa trong cơ thể, giúp trẻ tăng trưởng và phát triển trí não. Nếu chế độ ăn thiếu chất đạm, trẻ sẽ còi cọc, chậm lớn, kém thông minh. Nhưng ăn quá nhiều chất đạm cũng không tốt vì sẽ gây gánh nặng cho thận, lại gây táo bón. Trong bữa ăn, đạm chỉ được hấp thu tốt nhất khi có tỷ lệ cân đối với bột đường và chất béo. Vai trò của rau xanh cũng rất quan trọng, việc thiếu rau xanh sẽ hạn chế hấp thu đạm.

Trẻ cần 2-2,5 g đạm/kg cân nặng mỗi ngày. Số gam đạm trong 100 gam thực phẩm là: thịt lợn hoặc thịt bò, thịt gà nạc có 20-21 g; cá, tôm cua (đã trừ phần thải bỏ) 16-18 g; trứng gà (vịt) 13-14 g; đậu phụ 9 g. Như vậy, một ngày trẻ cần khoảng 120-150 g thịt hoặc 150-200 g cá, tôm hoặc 300 g đậu phụ, nếu ăn trứng thì một quả trứng gà có lượng đạm tương đương với 30 g thịt nạc.
Chất Béo:
Dầu và mỡ cung cấp năng lượng trong bữa ăn của trẻ, làm cho thức ăn lỏng mềm, tạo cảm giác ngon miệng. Nó cũng là dung môi hòa tan các vitamin tan trong dầu như vitamin A, D, E, K. Các vitamin này chỉ hấp thu được khi chế độ ăn có đủ dầu mỡ. Ở lứa tuổi 1-3, trẻ cần khoảng 30-40 g dầu mỡ một ngày, cụ thể một bát bột hoặc cháo cần cho 1-2 thìa cà phê dầu hoặc mỡ. Nếu trẻ đã ăn cơm thì cho dầu và mỡ vào xào, rán thức ăn.
Nên cho trẻ ăn cả dầu và mỡ, nhất là mỡ các loại gia cầm như gà, ngan, vịt… vì chúng chứa nhiều axit béo chưa no cần thiết cho sự phát triển của trẻ, nhất là các tế bào não.
Các Chất Vitamin:
Vitamin A cần cho sự tăng trưởng, bảo vệ da, niêm mạc, tăng sức đề kháng của cơ thể, chống các bệnh nhiễm khuẩn, bảo vệ mắt, chống quáng gà và các bệnh khô mắt. Nhu cầu vitamin A ở lứa tuổi này là 400 mcg/ngày. Vitamin A có nhiều trong gan, trứng, sữa, dầu gan cá, gan cá biển; dầu cọ, dầu đậu tương, dầu ngô, đu đủ, xoài, cà rốt, bí ngô, gấc, rau ngót, rau muống, rau giền.
Vitamin D giúp cơ thể hấp thu canxi, phốt pho để duy trì và phát triển hệ xương, răng vững chắc, chống bệnh còi xương ở trẻ em. Nhu cầu vitamin D là 400 UI/ngày.
Vitamin C tăng cường hấp thu sắt, chống bệnh thiếu máu, giữ cho thành mạch vững chắc, chống bệnh chảy máu chân răng. Nhu cầu vitamin C là 30-60 mg/ngày.

Các Chất Khoáng:
Canxi, phốt pho giúp cho việc tạo xương, tạo răng, đảm bảo chức năng thần kinh và sự đông máu bình thường. Mỗi ngày trẻ cần 500-600 mg canxi. Chất này có nhiều trong sữa, các loại tôm, cua, cá, trai, ốc… Phốt pho có nhiều trong các loại cây ngũ cốc. Giữa canxi (CA) và phốt pho (P) phải có một tỷ lệ thích hợp thì trẻ mới hấp thu được. Tỷ lệ CA/P trong sữa mẹ là phù hợp nhất (bằng 1/1,5) nên trẻ bú sữa mẹ ít bị còi xương hơn trẻ uống sữa bò.
Canxi và phốt pho muốn hấp thu và chuyển hóa được lại phải có vitamin D, có rất ít trong thức ăn (sữa mẹ, lòng đỏ trứng và gan). Dưới tác dụng của ánh nắng mặt trời vào buổi sáng, tiền vitamin D ở dưới da sẽ chuyển thành vitamin D. Cho nên muốn phòng chống còi xương ở trẻ, ngoài việc ăn uống đầy đủ, phải cho trẻ ra ngoài trời tắm nắng vào buổi sáng.
Sắt rất cần cho sự tạo máu để phòng chống thiếu máu. Nó còn tham gia vào thành phần các men ôxy hóa khử trong cơ thể. Sắt có nhiều trong các loại thức ăn động vật như tim, gan, thận, đậu, đỗ và các loại rau có màu xanh thẫm. Sắt trong thức ăn động vật dễ hấp thu hơn trong thực vật; nhưng các loại rau xanh lại chứa nhiều vitamin C , giúp tăng cường hấp thu sắt. Vì vậy, nên cho trẻ ăn cả 2 loại.
Kẽm giúp chuyển hóa năng lượng và hình thành tổ chức. Kẽm tham gia vào các men chuyển hóa trong cơ thể, giúp trẻ ăn ngon miệng và phát triển tốt. Khi bị thiếu kẽm, trẻ thường kém ăn, rối loạn vị giác, chậm liền vết thương, rối loạn giấc ngủ, chậm phát triển về chiều cao. Kẽm có nhiều trong các loại thức ăn động vật như thịt, cá; các loại nhuyễn thể như trai, hến, sò huyết. Các loại ngũ cốc, rau quả cũng chứa nhiều kẽm nhưng giá trị sinh học thấp hơn.

Ngoài các chất dinh dưỡng đã nêu ở trên, cơ thể trẻ còn cần các chất xơ giúp đưa nhanh chất thải ra khỏi đường tiêu hóa, phòng chống táo bón. Chất này có nhiều trong rau xanh và quả chín.